Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động khó khăn do ảnh hưởng đại dịch covid-19 năm 2021

Cập nhật ngày: 31/07/2021


A. ĐỐI TƯỢNG THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2021/QĐ-TTg

1. Chính sách giảm mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh  nghề nghiệp (BNN)
a) Đối tượng hỗ trợ

- Người sử dụng lao động (NSDLĐ) được giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN khi thuộc đối tượng được quy định tại Điều 1 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg;

- NSDLĐ hỗ trợ toàn bộ số tiền có được từ việc giảm đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN cho người lao động (NLĐ) phòng, chống COVID-19.

b) Mức đóng và thời gian áp dụng mức đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN

- Mức đóng: Bằng 0% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (BHXH).

- Thời gian áp dụng: 12 tháng, từ ngày 01/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022.

c) Cách thức thực hiện

NSDLĐ thuộc đối tượng hỗ trợ quy định tại Điều 1 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội (BHXH) nơi đang tham gia BHXH để thực hiện giảm mức đóng vào Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN.

d) Đăng ký tham gia, lựa chọn phương thức đóng, sử dụng và quản lý Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN

- Việc đăng ký tham gia, lựa chọn phương thức đóng, sử dụng và quản lý Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN thực hiện theo quy định của pháp luật về BHXH và pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.

- Thời gian giảm đóng bảo hiểm TNLĐ, BNN theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg được tính hưởng chế độ bảo hiểm TNLĐ, BNN.

2. Hỗ trợ NLĐ và NSDLĐ tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

NLĐ, NSDLĐ được hỗ trợ khi thuộc đối tượng và điều kiện hỗ trợ quy định tại Điều 4, 5 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

b) Thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất

- NLĐ, NSDLĐ đủ điều kiện hỗ trợ theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất 6 tháng tính từ tháng NSDLĐ nộp hồ sơ đề nghị;

- Đối với trường hợp đã được giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2020 và Nghị quyết số 154/NQ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ, nếu đủ điều kiện và được giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại Quyết định này thì tổng thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất do bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 không quá 12 tháng.

 c) Trình tự thủ tục, thực hiện

- Trong thời gian từ ngày 07/7/2021 đến hết ngày 30/6/2022, NSDLĐ lập văn bản đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất (theo Mẫu số 01 tại phụ lục kèm theo Kế hoạch này) và nộp cho cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH, đồng thời gửi 01 bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để theo dõi, giám sát;

- Cơ quan BHXH có trách nhiệm xem xét, giải quyết tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất (trong 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của NSDLĐ); trường hợp không giải quyết thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

- Các trường hợp đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc.

d) Đóng bù vào quỹ hưu trí và tử tuất

- Hết thời gian tạm dừng đóng quy định tại Điều 6 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg, NLĐ và NSDLĐ tiếp tục đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất và đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng (đối với cả NLĐ ngừng việc hưởng tiền lương theo Điều 99 Bộ luật Lao động), số tiền đóng bù không phải tính lãi chậm đóng theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật BHXH;

- Kể từ thời điểm kết thúc thời gian được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, nếu NSDLĐ không thực hiện việc đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 122 Luật BHXH;

- Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, NLĐ đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí, chế độ tử tuất hoặc chấm dứt hợp đồng lao động (HĐLĐ) thì NSDLĐ và NLĐ thực hiện đóng bù cho thời gian tạm dừng đóng để giải quyết chế độ cho NLĐ.

3. Hỗ trợ NSDLĐ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ

a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

NSDLĐ được hỗ trợ khi thuộc đối tượng và đủ các điều kiện quy định tại Điều 9 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

b) Mức thời gian hỗ trợ và phương thức chi trả

- Mức hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề: Tối đa 1.500.000 đồng/người lao động/tháng. Mức hỗ trợ cụ thể được tính theo thời gian học thực tế của từng nghề hoặc từng khóa học. Trường hợp khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có những ngày lẻ không đủ tháng thì được tính theo nguyên tắc: Dưới 15 ngày tính là 1/2 tháng, từ đủ 15 ngày trở lên tính là 01 tháng để xác định mức hỗ trợ.

Đối với khóa đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề có mức chi phí cao hơn mức hỗ trợ theo quy định thì phần vượt quá mức hỗ trợ do NSDLĐ tự chi trả.

- Thời gian hỗ trợ: Tối đa 06 tháng.

- Phương thức chi trả: Chi trả trực tiếp cho NSDLĐ theo phương án hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề được phê duyệt.

c) Trình tự, thủ tục thực hiện

- Bước 1: NSDLĐ có nhu cầu hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ đề nghị cơ quan BHXH nơi đang tham gia BHXH xác nhận về việc đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg

Cơ quan BHXH xác nhận trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của NSDLĐ.

- Bước 2: NSDLĐ lập hồ sơ và nộp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi NSDLĐ đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

+ Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho NLĐ và kê khai về doanh thu của quý liền kề trước thời điểm đề nghị hỗ trợ giảm từ 10% trở lên so với cùng kỳ năm 2019 hoặc năm 2020 (theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này);

+ Văn bản của NSDLĐ về việc thay đổi cơ cấu, công nghệ;

+ Phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này);

+ Xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc NSDLĐ đóng đủ BHTN cho NLĐ thuộc đối tượng tham gia BHTN từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ và đóng đủ BHTN đối với NLĐ tham gia đào tạo.

- Bước 3: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội xem xét, quyết định việc hỗ trợ (theo Mẫu số 04a tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này) trong 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của NSDLĐ theo quy định. Trường hợp không hỗ trợ thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 4: BHXH thành phố chuyển một lần toàn bộ kinh phí hỗ trợ cho NSDLĐ (trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội).

- Bước 5: NSDLĐ thực hiện việc chuyển kinh phí cho cơ sở thực hiện việc đào tạo theo phương án đã được phê duyệt (trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ).

- Bước 6: Thanh quyết toán kinh phí và báo cáo kết quả sau khi kết thúc việc đào tạo

 NSDLĐ phải hoàn thành việc thanh quyết toán kinh phí với cơ sở thực hiện việc đào tạo theo thực tế và báo cáo kết quả thực hiện về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (trong 45 ngày kể từ ngày kết thúc việc đào tạo).

Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thực hiện của NSDLĐ, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định thu hồi kinh phí đào tạo còn dư (nếu có) (theo Mẫu số 04b tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này) gửi BHXH thành phố và NSDLĐ để thực hiện hoàn trả kinh phí về Quỹ BHTN.

4. Hỗ trợ NLĐ tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương

a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

NLĐ được hỗ trợ khi thuộc đối tượng và đủ các điều kiện hỗ trợ quy định tại Điều 13 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

b) Mức hỗ trợ và phương thức chi trả

- Mức hỗ trợ

+ 1.855.000 đồng/người đối với NLĐ tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương từ 15 ngày liên tục trở lên đến dưới 01 tháng (30 ngày).

+ 3.710.000 đồng/người đối với NLĐ tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng (30 ngày) trở lên.

- NLĐ đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; NLĐ đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi thì được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.

- Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho NLĐ.

c) Trình tự, thủ tục thực hiện

- Bước 1: Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục) lập danh sách NLĐ tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương (theo mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này), đề nghị cơ quan BHXH xác nhận NLĐ đang tham gia BHXH.

Cơ quan BHXH xác nhận việc tham gia BHXH của NLĐ trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị.

- Bước 2: Doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ và gửi đến UBND các quận, huyện nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

+ Bản sao văn bản thỏa thuận tạm hoãn thực hiện HĐLĐ, nghỉ việc không hưởng lương;

+ Danh sách NLĐ có xác nhận của cơ quan BHXH (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này);

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh NLĐ đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng là NLĐ đang mang thai, NLĐ đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi.

- Bước 3: UBND quận/huyện thẩm định (trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ), trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ;

- Bước 4: UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ (trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ); đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

d) Thời gian tiếp nhận hồ sơ

UBND các quận/huyện tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.

5. Chính sách hỗ trợ người lao động ngừng việc

 a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

NLĐ được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 17 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

b) Mức hỗ trợ và phương thức chi trả

- Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người.

- NLĐ đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; NLĐ đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.

- Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho NLĐ.

c) Trình tự, thủ tục thực hiện

- Bước 1: NSDLĐ lập danh sách NLĐ ngừng việc (theo Mẫu số 06 kèm theo Kế hoạch này), đề nghị cơ quan BHXH xác nhận NLĐ đang tham gia BHXH

Cơ quan BHXH xác nhận việc tham gia BHXH của NLĐ trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của NSDLĐ.

- Bước 2: NSDLĐ lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ, gửi đến UBND quận/huyện nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ bao gồm:

+ Bản sao văn bản yêu cầu cách ly của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31//12/2021;

+ Danh sách NLĐ ngừng việc (theo Mẫu số 06 kèm theo Kế hoạch này), đã có xác nhận của cơ quan BHXH;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh NLĐ đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng là NLĐ đang mang thai, NLĐ đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi.

- Bước 3: Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ, UBND quận/huyện thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ của NSDLĐ, trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền).

- Bước 4: UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt Danh sách và kinh phí hỗ trợ (trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ); đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ.

Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bước 5:  Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ của UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền), NSDLĐ thực hiện chi trả cho NLĐ.

d) Thời gian tiếp nhận hồ sơ

UBND quận/huyện tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.

6. Hỗ trợ người lao động chấm dứt hợp đồng lao động  nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

a) Người lao động làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên hoặc chi đầu tư và chi thường xuyên, cơ sở giáo dục dân lập, tư thục ở cấp giáo dục mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp phải dừng hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tháng liền kề trước thời điểm người lao động chấm dứt hợp đồng lao động;

- Chấm dứt hợp đồng lao động trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021 nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

+ Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

+ Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

b) Mức hỗ trợ và phương thức chi trả

- Mức hỗ trợ: 3.710.000 đồng/người.

- Người lao động đang mang thai được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/người; người lao động đang nuôi con đẻ hoặc con nuôi hoặc chăm sóc thay thế trẻ em chưa đủ 06 tuổi được hỗ trợ thêm 1.000.000 đồng/trẻ em chưa đủ 06 tuổi và chỉ hỗ trợ cho 01 người là mẹ hoặc cha hoặc người chăm sóc thay thế trẻ em.

- Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho người lao động.

c) Trình tự và thủ tục thực hiện

Người lao động có đủ điều kiện theo quy định tại tiết a điểm 1.6 khoản 1 Mục III Kế hoạch này có nhu cầu hỗ trợ gửi hồ sơ đến Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động. Hồ sơ bao gồm:

- Đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau:

+ Hợp đồng lao động đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

- Bản sao Sổ bảo hiểm xã hội hoặc xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội về việc tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh người lao động đang mang thai; Giấy khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của trẻ em; Giấy chứng nhận nuôi con nuôi; Quyết định giao, nhận chăm sóc thay thế trẻ em của cơ quan có thẩm quyền đối với đối tượng được quy định tại tiểu tiết 2 tiết b điểm 1.6 khoản 1 Mục III Kế hoạch này.

d) Thời hạn và thời gian giải quyết

- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.

- Trước ngày 05 và ngày 20 hằng tháng, Trung tâm Dịch vụ việc làm rà soát, tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ trình Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận danh sách, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền).

- UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) phê duyệt danh sách hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ trong 03 ngày làm việc. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

7. Hỗ trợ đối với trẻ em và người đang điều trị COVID-19, cách ly y tế

a) Đối tượng hỗ trợ là trẻ em (người dưới 16 tuổi theo quy định của Luật Trẻ em) và người điều trị do nhiễm COVID-19 (F0) hoặc cách ly y tế để phòng, chống COVID-19 (F1) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

b) Mức hỗ trợ và phương thức chi trả

- Hỗ trợ tiền ăn mức 80.000 đồng/người/ngày đối với các trường hợp người điều trị nhiễm COVID-19 (F0), từ ngày 27/4/2021 đến ngày 31/12/2021, thời gian hỗ trợ theo thời gian điều trị thực tế nhưng tối đa 45 ngày.

- Hỗ trợ tiền ăn mức 80.000 đồng/người/ngày đối với các trường hợp người thực hiện cách ly y tế (F1) theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, từ ngày 27/4/2021 đến ngày 31/12/2021, thời gian hỗ trợ tối đa 21 ngày.

- Đối với trẻ em trong thời gian điều trị do nhiễm COVID-19 hoặc cách ly y tế:

+ Được hỗ trợ thêm một lần mức 1.000.000 đồng/trẻ em.

+ Ngân sách Thành phố đảm bảo chi phí đối với các chi phí ngoài phạm vi chi trả của bảo hiểm y tế và chi phí khám, chữa bệnh đối với trẻ em không có thẻ bảo hiểm y tế.

c) Hồ sơ, trình tự và thủ tục thực hiện

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với các trường hợp F0 đang điều trị tại cơ sở y tế gồm:

  • Danh sách F0 đủ điều kiện hưởng chính sách theo Mẫu số 8a tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này;

+ Giấy ra viện điều trị do nhiễm COVID-19 của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật;

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với các trường hợp F1 đang thực hiện cách ly y tế tại cơ sở cách ly gồm:

  • Danh sách F1 đủ điều kiện hưởng chính sách theo Mẫu số 8a tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này;

+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cách ly y tế;

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với F0 đã kết thúc điều trị tại cơ sở y tế trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành gồm:

+ Giấy ra viện;

+ Biên nhận thu tiền ăn tại cơ sở y tế đã điều trị;

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với F1 đã kết thúc cách ly tại cơ sở cách ly trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành hoặc cách ly tại nhà gồm:

+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về cách ly y tế tại cơ sở cách ly hoặc cách ly tại nhà;

+ Giấy hoàn thành việc cách ly;

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế;

+ Biên nhận thu tiền ăn tại cơ sở cách ly đối với người đã kết thúc cách ly tại cơ sở cách ly.

- Trình tự, thủ tục:

+ Đối với trường hợp đang điều trị, cách ly tại cơ sở y tế, cơ sở cách ly: Cơ sở y tế, cơ sở cách ly căn cứ vào hồ sơ quy định nêu trên để lập danh sách (theo Mẫu số 08a, Mẫu số 8b tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này) đối với các trường hợp F0, F1 đủ điều kiện hưởng chính sách gửi UBND thành phố. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/3/2022;

+ Đối với trường hợp F0, F1 đã kết thúc điều trị, hoàn thành cách ly tại cơ sở hoặc cách ly tại nhà: Cha, mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của trẻ em, các trường hợp F0, F1 lập hồ sơ theo quy định và gửi đến UBND xã/phường nơi cư trú. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.

d) Thời hạn và thời gian giải quyết

- Trước ngày 05 và ngày 20 hằng tháng, UBND xã/phường tổng hợp, lập danh sách (Mẫu số 8a, 8b tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này) đối với các trường hợp F0, F1 đủ điều kiện hưởng chính sách, gửi UBND quận/huyện.

- Trong 02 ngày làm việc, UBND quận/huyện tổng hợp, trình Chủ tịch UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền).

- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của cơ sở y tế, cơ sở cách ly hoặc UBND quận/huyện, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) phê duyệt danh sách và chỉ đạo thực hiện chi trả hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ sở y tế, cơ sở cách ly, UBND xã/phường có trách nhiệm chi trả đầy đủ các chế độ hỗ trợ đối với F0, F1, trẻ em đang điều trị, cách ly theo danh sách được UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) phê duyệt (Mẫu 8c tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).

8. Hỗ trợ đối với viên chức hoạt động nghệ thuật

a) Hỗ trợ cho viên chức hoạt động nghệ thuật khi có đủ các điều kiện sau:

- Là đạo diễn nghệ thuật, diễn viên, họa sĩ giữ chức danh nghề nghiệp hạng IV;

- Làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật (không bao gồm các đơn vị nghệ thuật lực lượng vũ trang) phải tạm dừng hoạt động từ 15 ngày trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.

b) Mức hỗ trợ và phương thức chi trả

- Mức hỗ trợ: 3.710.000 đồng/người.

- Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho người lao động.

c) Trình tự và thủ tục thực hiện

- Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật (bao gồm cả đơn vị trực thuộc cơ quan trung ương) lập danh sách viên chức hoạt động nghệ thuật bảo đảm điều kiện theo quy định tại tiết a điểm 1.8 khoản 1 Mục III Kế hoạch này (Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này) gửi Sở Văn hóa và Thể thao nơi đơn vị đặt trụ sở chính.

d) Thời hạn và thời gian thực hiện

- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.

- Trong 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách theo đề nghị của đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng biểu diễn nghệ thuật, Sở Văn hóa và Thể thao tổng hợp, thẩm định, trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền).

- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được danh sách của Sở Văn hóa và Thể thao, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

9. Hỗ trợ hướng dẫn viên du lịch

a) Hướng dẫn viên du lịch được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

- Có thẻ hướng dẫn viên du lịch theo quy định của Luật Du lịch;

- Có hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch hoặc là hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch quốc tế và hướng dẫn viên du lịch nội địa; có phân công của tổ chức, cá nhân quản lý khu du lịch, điểm du lịch đối với hướng dẫn viên du lịch tại điểm.

b) Mức hỗ trợ và phương thức chi trả

- Mức hỗ trợ: 3.710.000 đồng/người.

- Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho người lao động.

c) Trình tự và thủ tục thực hiện

Hướng dẫn viên du lịch đủ các điều kiện theo quy định tại tiết a điểm 1.9 khoản 1 Mục III Kế hoạch này có nhu cầu hỗ trợ gửi hồ sơ đề nghị đến Sở Du lịch nơi cấp thẻ cho hướng dẫn viên du lịch; hồ sơ bao gồm:

- Đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này;

- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu của một trong các giấy tờ sau:

+ Bản sao hợp đồng lao động với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hướng dẫn du lịch có hiệu lực trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến thời điểm nộp hồ sơ;

+ Thẻ hội viên của tổ chức xã hội - nghề nghiệp về hướng dẫn du lịch.

d) Thời hạn và thời gian thực hiện

- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.

- Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch thành phố thẩm định, lập danh sách đề nghị hỗ trợ trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) quyết định.

- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của Sở Du lịch, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

10. Hỗ trợ hộ kinh doanh

a) Hộ kinh doanh được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau:

- Có đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.

- Phải dừng hoạt động từ 15 ngày liên tục trở lên trong thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2021 đến ngày 31 tháng 12 năm 2021 theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19.

Lưu ý: Riêng đối với hộ kinh doanh tại các chợ đêm chỉ cần có đăng ký kinh doanh theo quy định tại các địa phương.

b) Mức hỗ trợ và phương thức chi trả

- Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/hộ kinh doanh.

- Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho hộ kinh doanh

c) Trình tự, thủ tục và thời gian thực hiện

- Hộ kinh doanh gửi đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này đến UBND xã/phường nơi có địa điểm kinh doanh.

- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31/01/2022.

- Trong 03 ngày làm việc, UBND xã/phường xác nhận về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh; niêm yết công khai; tổng hợp, báo cáo gửi Chi cục Thuế khuc vực/quận.

- Trong 02 ngày làm việc, Chi cục Thuế khu vực/quận chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định, gửi UBND quận/huyện tổng hợp.

- Trong 02 ngày làm việc, UBND quận/huyện rà soát, tổng hợp, trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền).

- Trong 02 ngày làm việc, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ; đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

11. Hỗ trợ NSDLĐ vay vốn để trả lương ngừng việc, trả lương phục hồi sản xuất

a) Điều kiện vay vốn

- NSDLĐ được vay vốn trả lương ngừng việc khi có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 38 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

- NSDLĐ được vay vốn trả lương cho NLD khi phục hồi sản xuất, kinh doanh khi có đủ các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 38 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

b) Mức cho vay, thời hạn cho vay, thời hạn giải ngân

- Vay vốn trả lương ngừng việc: Mức cho vay tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng đối với số NLĐ theo thời gian trả lương ngừng việc thực tế tối đa 03 tháng; thời hạn vay vốn dưới 12 tháng.

- Vay vốn trả lương cho NLĐ khi phục hồi sản xuất: Mức cho vay tối đa bằng mức lương tối thiểu vùng đối với NLĐ đang làm việc theo HĐLĐ. Thời gian hưởng chính sách hỗ trợ tối đa 03 tháng; thời hạn vay vốn dưới 12 tháng.

- Việc giải ngân của Ngân hàng Chính sách xã hội cho NSDLĐ đối với các tháng 5, 6, 7 năm 2021 được thực hiện 01 lần; thời hạn giải ngân đến hết ngày 05/4/2022 hoặc khi giải ngân hết 7.500 tỷ đồng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho vay tái cấp vốn tùy theo điều kiện nào đến trước.

c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện

NSDLĐ tự kê khai, lập danh sách, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đối với số lao động ngừng việc, số lao động làm việc theo hợp đồng đang tham gia BHXH bắt buộc; phục hồi sản xuất kinh doanh, trả lương cho NLĐ; có trách nhiệm hoàn trả vốn vay đầy đủ, đúng hạn cho Ngân hàng Chính sách xã hội và đáp ứng điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 38 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

Các bước thực hiện cụ thể như sau:

- Bước 1: NSDLĐ lập danh sách NLĐ đang tham gia BHXH theo mẫu 13a, 13b, 13c tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này, đề nghị cơ quan BHXH xác nhận danh sách NLĐ đang tham gia BHXH.

Cơ quan BHXH xác nhận việc tham gia BHXH của NLĐ (trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách), làm căn cứ để Ngân hàng Chính sách xã hội cho vay.

- Bước 2: NSDLĐ lập hồ sơ đề nghị vay vốn và gửi đến Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố nơi có trụ sở hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú đối với hộ kinh doanh, cá nhân. Hồ sơ đề nghị vay vốn gồm:

+ Giấy đề nghị vay vốn (theo Mẫu 12a, 12b, 12c tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này);

+ Danh sách NLĐ đang tham gia BHXH (theo Mẫu 13a, 13b, 13c tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này), đã có xác nhận của cơ quan BHXH;

+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký Hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có); Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài);

+ Giấy ủy quyền (nếu có);

+ Bản sao văn bản về việc NSDLĐ phải tạm dừng hoạt động do yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022 (đối với vay vốn trả lương phục hồi sản xuất, kinh doanh);

+ Phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh đối với đối tượng là NSDLĐ được vay vốn trả lương cho NLĐ khi phục hồi sản xuất, kinh doanh;

+ Bản sao thông báo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2020 của cơ quan thuế đối với NSDLĐ hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để phục hồi sản xuất, kinh doanh.

- Bước 3: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố phê duyệt cho vay (trong 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị vay vốn của NSDLĐ). Trường hợp không cho vay thì thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do đến NSDLĐ.

- Bước 4: Trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận tái cấp vốn, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện giải ngân đến NSDLĐ.

d) Thời hạn tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn

Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố tiếp nhận hồ sơ đề nghị vay vốn chậm nhất đến hết ngày 25/3/2022.

đ) Nguồn vốn cho vay, chi phí quản lý

- Nguồn vốn để Ngân hàng Chính sách xã hội thực hiện cho NSDLĐ vay theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg là nguồn vay tái cấp vốn tối đa 7.500 tỷ đồng, không có tài sản bảo đảm, lãi suất 0%/năm từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Thời hạn giải ngân tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đến hết ngày 31/3/2022 hoặc khi giải ngân hết nguồn tái cấp vốn tùy theo điều kiện nào đến trước.

- Ngân sách nhà nước cấp phí quản lý từ nguồn chi đầu tư phát triển cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo mức 1%/năm trên số dư nợ giải ngân cho vay thực tế theo quy định tại Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.

e) Chuyển nợ quá hạn và xử lý rủi ro vốn vay tại Ngân hàng Chính sách xã hội: Thực hiện theo quy định tại Điều 42 Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg.
 

B. ĐỐI TƯỢNG THUỘC THÀNH PHỐ

1. Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

- Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm  bao gồm: Giáo viên, nhân viên trường mầm non tư thục, nhân viên, bảo mẫu nhóm trẻ; thuyền viên phục vụ tàu du lịch, lái xe, phụ xe của 12 tuyến xe buýt trợ giá của thành phố, lái xe, phụ xe các tuyến cố định, xe taxi, xe hợp đồng dưới 9 chỗ ngồi hoạt động trên địa bàn thành phố; làm việc ở đơn vị lữ hành, lái xe, phục vụ vận chuyển du lịch, làm việc ở các khu điểm du lịch, các cơ sở lưu trú, các điểm kinh doanh dịch vụ tại các bãi tắm; làm công việc cắt tóc, dọn vệ sinh, giúp việc gia đình và bán vé số.

- Cư trú hợp pháp tại địa phương (có hộ khẩu thường trú hoặc sổ tạm trú).

2. Mức hỗ trợ và phương thức chi trả

- Mức hỗ trợ: 1.500.000 đồng/người/lần.

- Phương thức chi trả: Trả 01 lần cho người lao động.

3. Trình tự, thủ tục thực hiện

3.1. Đối với người lao động là giáo viên, nhân viên trường mầm non tư thục

- Người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 15-ĐT1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này đến Phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện quản lý các trường.

- Thời hạn và thời gian thực hiện

+ Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2021.

+ Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị hỗ trợ, Phòng Giáo dục và Đào tạo quận/huyện thẩm định, lập danh sách đề nghị hỗ trợ gửi UBND quận/huyện trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) quyết định.

- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của UBND quận/huyện, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3.2. Đối với người lao động là nhân viên, bảo mẫu của nhóm trẻ

- Người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 15-ĐT2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này đến UBND xã/phường nơi cư trú.

- Thời hạn và thời gian thực hiện

+ Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2021.

+ Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị hỗ trợ, UBND xã/phường thẩm định, lập danh sách đề nghị hỗ trợ gửi UBND quận/huyện trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) quyết định.

- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của UBND quận/huyện, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3.3. Đối với người lao động là thuyền viên phục vụ tàu du lịch; lái xe, phụ xe của 12 tuyến xe buýt trợ giá của thành phố; lái xe, phụ xe các tuyến cố định, phục vụ vận chuyển du lịch; xe taxi, xe hợp đồng dưới 9 chỗ ngồi hoạt động trên địa bàn thành phố

- Người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 15-ĐT3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này đến Sở Giao thông vận tải.

- Thời hạn và thời gian thực hiện

+ Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2021.

+ Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị hỗ trợ, Sở Giao thông vận tải thẩm định, lập danh sách đề nghị hỗ trợ trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) quyết định.

- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của Sở Giao thông vận tải, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3.4. Đối với người lao động làm việc ở đơn vị lữ hành, làm việc ở các khu điểm du lịch, các cơ sở lưu trú

- Người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 15-ĐT4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này đến Sở Du lịch.

- Thời hạn và thời gian thực hiện

+ Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2021.

+ Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị hỗ trợ, Sở Du lịch thẩm định, lập danh sách đề nghị hỗ trợ trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) quyết định.

- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của Sở Du lịch, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3.5. Đối với người lao động làm việc tại các điểm kinh doanh dịch vụ tại các bãi tắm, làm công việc cắt tóc, dọn vệ sinh, giúp việc gia đình, bán vé số

- Người lao động có nhu cầu hỗ trợ gửi đề nghị hỗ trợ theo mẫu số 15-ĐT-5-SĐ tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này đến UBND xã/phường nơi cư trú (đối với người lao động làm việc tại các điểm kinh doanh dịch vụ tại các bãi tắm phải có xác nhận của Chủ kinh doanh dịch vụ).

- Thời hạn và thời gian thực hiện

+ Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 8 năm 2021.

+ Trong 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đề nghị hỗ trợ, UBND xã/phường thẩm định, lập danh sách đề nghị hỗ trợ gửi UBND quận/huyện trình UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) quyết định.

- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ của UBND quận/huyện, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) ban hành quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, đồng thời chỉ đạo thực hiện hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, UBND thành phố (hoặc cơ quan được ủy quyền) thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tin: Phòng Việc làm - ATLĐ
 

           

Các tin khác

Liên kết
Lượt truy cập
2 0 0 5 6 5 1 2
Hôm nay: 0
Tháng này: 262983
Tổng cộng: 20056512